Kính VITURE Pro 2 thuộc phân khúc AR giá rẻ để cạnh tranh với các sản phẩm như XREAL XBX hay Rayneo Air 4 Pro. Mặc dù là một sản phẩm giá rẻ nhưng trên kính VITURE Pro 2 tích hợp nhiều tính năng cao cấp mà các kính khác cùng phân khúc không có như khả năng chỉnh cận trực tiếp, độ sáng 1600 nits với 9 mức chỉnh sáng. Đặc biệt là công nghệ UltraClarity 3.0 giúp hình ảnh sắc nét, rõ ràng, giảm hiện tượng mờ ở vùng rìa và giảm mỏi mắt khi sử dụng thời gian dài.
📌 Tóm tắt nhanh – UltraClarity 3.0 là gì?
- UltraClarity 3.0 là hệ thống tối ưu quang học được VITURE sử dụng trên kính Pro 2.
- Công nghệ tập trung vào 4 yếu tố chính: Field Curvature, Isotropic RMS, Full-prescription Distortion và Pupil-offset Stability.
- Mục tiêu là cải thiện độ nét, độ ổn định hình ảnh và khả năng kiểm soát méo trên toàn trường nhìn.
- Full-prescription Distortion được tối ưu cho dải điều chỉnh cận 0D đến -5D.
- UltraClarity 3.0 không chỉ liên quan đến độ phân giải mà tập trung nhiều hơn vào chất lượng quang học và cảm nhận thị giác.
- Với người sử dụng kính AR nhiều giờ mỗi ngày, trải nghiệm thực tế về độ thoải mái có thể quan trọng hơn việc chỉ so sánh các thông số như FOV hay độ phân giải.
Vì sao quang học lại quan trọng với kính AR?

Màn hình ảo trong kính AR thực chất là một tấm ảnh nổi phía trước mắt. Về lý thuyết, mọi điểm trên tấm ảnh phải cách mắt một khoảng bằng nhau để mắt không phải làm gì thêm. Trong thực tế, không hệ quang học nào đạt được điều đó hoàn hảo. Khoảng cách từ tâm tới mép ảnh luôn chênh lệch chút ít, độ nét theo chiều ngang và chiều dọc không hoàn toàn giống nhau, hình ảnh bị bẻ cong nhẹ ở rìa
Những sai lệch nhỏ này khiến mắt phải liên tục điều tiết để bù trừ. Bạn không nhận ra điều đó một cách có ý thức, nhưng mắt vẫn phải luôn điều tiết để những hình ảnh lệch này trở nên dễ nhìn nhất. Sau một thời gian dài, kết quả là mỏi mắt, nhức đầu, cảm giác nhìn vào màn hình không được thoải mái nữa
Đây chính là lý do VITURE mang đến công nghệ UltraClarity 3.0. Bao gồm 4 yếu tố chính cân bằng với nhau bao gồm field curvature (độ cong trường ảnh), isotropic RMS (độ nét đẳng hướng), full prescription distortion (hiệu chỉnh méo toàn dải khi chỉnh cận) và pupil offset stability (ổn định lệch đồng tử)
Field curvature (độ cong trường ảnh)

Field curvature là hiện tượng mặt phẳng ảnh không phẳng tuyệt đối, khoảng cách từ tâm tới mép ảnh đến mắt khác nhau, khiến vùng rìa dễ bị mờ hơn vùng trung tâm. Đây là đặc tính của mọi hệ thống thấu kính giống như trên các kính thực tế ảo cũng tương tự vậy chứ không riêng gì kính AR
Thay vì cố gắng làm phẳng tuyệt đối, VITURE Pro 2 chọn thiết kế để mép ảnh hơi gần mắt hơn tâm, mô phỏng hình dạng tự nhiên của một màn hình cong như rạp phim. Điều này tạo cảm giác hình ảnh bao quanh nhẹ thay vì một tấm phẳng phía trước mặt. Nói đơn giản, VITURE không cố biến toàn bộ trường ảnh thành một mặt phẳng tuyệt đối mà kiểm soát độ cong theo hướng phù hợp với thiết kế quang học của kính.
Khi mắt chuyển từ tâm ra mép ảnh, hệ thấu kính kích thích cơ điều tiết của mắt co giãn nhẹ liên tục. Lúc này cơ mắt được vận động nhẹ nhàng hơn suốt thời gian xem, giảm mệt mỏi so với việc giữ nguyên một tiêu điểm quá lâu. Bản nâng cấp ở Pro 2 so với các thế hệ trước là chuyển tiếp được làm mượt hơn thay vì chuyển tiếp như nhảy bước
Isotropic RMS (độ nét đẳng hướng)

Tiêu chuẩn quang học lâu nay dùng chỉ số MTF (Modulation Transfer Function) để đo độ truyền tương phản của thấu kính. MTF là một chỉ số phổ biến để đánh giá khả năng truyền tương phản của hệ quang học, nhưng không phải là chỉ số duy nhất phản ánh toàn bộ các dạng sai lệch quang học.
Khi quang sai tồn tại, nét ngang và nét dọc của cùng một chữ sẽ có độ sắc nét khác nhau. Bạn khó nhận ra bằng mắt thường, nhưng hệ thị giác phát hiện sự chênh lệch và tự động điều tiết gây mỏi mắt hơn
VITURE Pro 2 đổi mục tiêu thiết kế sang isotropic RMS chỉ số duy nhất gộp được nhiều loại quang sai. Việc tối ưu theo Isotropic RMS hướng tới độ nét đồng đều hơn giữa các hướng trên trường ảnh, từ đó giúp chữ và các chi tiết nhỏ giữ được độ rõ ổn định hơn khi quan sát, mắt không phải bù trừ theo bất kỳ hướng nào nữa giúp đọc chữ trên kính với những văn bản sát nhau hạn chế hiện tượng chữ bị bóng hoặc nhòe kép ở vùng rìa.
Full-prescription distortion (hiệu chỉnh méo toàn dải khi chỉnh cận)

Méo hình là hiện tượng đường thẳng bị bẻ cong, giống ảnh góc rộng làm tòa nhà méo ở rìa khung. Với kính đeo sát mắt, mức méo chỉ 1% vốn vô hình trên màn hình điện thoại lại hiện rõ thành đường cong
Méo hình thay đổi theo độ cận người dùng. Thiết kế của đời cũ chỉ tối ưu cho mức phổ biến nhất ở khoảng 1 độ. VITURE Pro 2 xử lý theo hướng tối ưu toàn dải 0D đến −5D cùng lúc. Dù vặn núm chỉnh cận ở mức nào, đường thẳng vẫn giữ nguyên không bị cong thêm. Người cận nhẹ hay cận nặng đều có thể xài thoải mái
Pupil-offset stability (ổn định lệch đồng tử)

Mọi thấu kính quang học đều được thiết kế quanh giả định đồng tử người dùng nằm đúng tâm trục quang nhưng thực tế thì không phải như vậy. Khoảng cách hai đồng tử (IPD) mỗi người một khác, khi mắt liếc qua màn hình để đọc chữ hay xem phim, đồng tử liên tục rời vị trí điểm ngọt (điểm có độ nét tốt nhất) trong vô thức để theo dõi được hình ảnh bên trong. VITURE Pro 2 tối ưu hệ thống cho nhiều vị trí lệch cùng lúc, độ nét, độ méo và độ cong trường ổn định trên toàn dải hướng nhìn và khoảng IPD rộng. Khi bạn quét mắt khắp khung hình, ảnh không đổi. Cảm nhận đúng nhất là mắt sẽ thấy thoải mái hơn
UltraClarity 3.0 kết hợp với màn hình như thế nào?
Bốn yếu tố trên chỉ là phần cốt lõi, phần còn lại chính là màu sắc và hình ảnh hiển thị để tạo trên trải nghiệm thị giác thoải mái nhất. Độ sáng tối đa 1.600 nits trong kính không giống 1.600 nits trên TV. Ảnh ảo luôn chồng lên ánh sáng môi trường ở độ sáng thấp, ánh sáng ngoài sẽ át đi khiến ảnh ảo bị nhạt và mất tương phản. Mức 1.600 nits giúp Pro 2 giữ hình ảnh rõ ràng trong nhiều môi trường ánh sáng khác nhau
Điểm đặc biệt chính là VITURE Pro 2 không dùng chip quản lý màu, Việc không sử dụng chip quản lý màu riêng có thể khiến người đọc nghĩ đây là một sự cắt giảm về phần cứng. Tuy nhiên, theo cách VITURE giải thích, màu sắc trên Pro 2 được hiệu chỉnh trực tiếp thông qua các thông số của tấm Micro-OLED, kết hợp với dữ liệu hiệu chỉnh từ các thế hệ sản phẩm trước.
Chip quản lý màu được thiết kế cho màn hình trực tiếp, nơi màu phát ra là màu bạn nhìn thấy. Với những kính AR, ánh sáng từ tấm nền Micro-OLED phải xuyên qua nhiều lớp thấu kính trrước khi tới mắt và nó sẽ làm thay đổi phổ màu vì vậy dùng chip quản lý màu trên tấm nền sẽ không phù hợp với những loại kính này. Thay vào đó, VITURE hiệu chỉnh trực tiếp trên thông số register của tấm Micro-OLED, tinh chỉnh đường cong Gamma dựa trên dữ liệu qua nhiều đời sản phẩm trước. Qua đó màu sắc sẽ đồng nhất và đẹp hơn
Đối với các dòng kính mới của VITURE từ đời LUMA trở đi thì bạn có thể tự chỉnh được màu sắc của kính thông qua công cụ chỉnh màu của hãng: Tại đây
UltraClarity 3.0 có thực sự quan trọng?

Nếu bạn hay xem phim, đọc tài liệu hoặc làm việc nhiều giờ liền trên kính AR, UltraClarity 3.0 sẽ giải quyết đúng vấn đề mỏi mắt, và đây là loại cải thiện chỉ nhận ra sau thời gian dài chứ không phải trong năm phút thử tại cửa hàng.
Điểm cần lưu ý là bốn yếu tố trong công nghệ này không phải con số để so sánh trên bảng thông số, cảm nhận sẽ tùy thuộc vào từng người vì vậy nếu có thể bạn nên trải nghiệm trực tiếp để đưa ra lựa chọn tốt nhất khi mua kính
Với những ai muốn mua một kính AR để dùng lâu dài thì đừng nên chỉ đọc qua bảng thông số và chọn kính có thông số ngon nhất. Thì nên đeo thử khoảng 15-20p và cảm nhận xem mắt có dễ chịu không. Nếu bạn thuộc nhóm đeo kính nhiều tiếng mỗi ngày cho công việc thì UltraClarity 3.0 đáng để quan tâm hơn là những con số như FOV hay độ phân giải
Xem thêm
- Viture Pro 2 ra mắt – Kính AR giá rẻ siêu nhẹ cạnh tranh XBX A01+
- VITURE Beast – Phiên bản kính AR cao cấp của VITURE
- VITURE hợp tác 8BitDo ra mắt tay cầm chơi game đầu tiên dành cho kính XR
- VITURE Luma Cyber XR – Kính Cyberpunk 2077 Giới Hạn Chỉ 10.000 Chiếc
- Viture ra mắt Mobile Dock Mini xuất hình lên kính AR và sạc dự phòng 65W







